Cấu tạo, tên gọi theo danh pháp IUPAC – Viết công thức cấu tạo các đồng phân.
Chọn phần muốn tìm hiểu.
Từ cấu tạo đến tên gọi theo IUPAC : Một quy trình duy nhất cho cả hợp chất thơm (phương hương) và hợp chất không thơm.
Công cụ này nhằm giúp người dùng hiểu được các quy luật cơ bản của danh pháp IUPAC, chứ không dùng để vẽ và đọc tên các cấu tạo hóa học phức tạp không cần thiết.
Công cụ này giúp hình thành các đồng phân cấu tạo trong phạm vi sau:
1. Hydrocarbons mạch hở: C₁–C₇ và dẫn xuất
2. Hydrocarbons đơn hoàn (một vòng) không chứa nhân benzene): C₃–C₇ và dẫn xuất
3. Hydrocarbons phương hương (thơm, chứa một nhân benzene): C₆–C₉ và dẫn xuất
Đọc thêm về ý nghĩa của “dẫn xuất”
Công cụ này giúp gọi tên các đồng phân cấu tạo giới hạn trong các phạm vi nêu dưới đây. Cách đánh số được chuẩn hóa theo đồ thị (không trùng lặp) và thực hiện trong khả năng có thể.
Chọn một nguyên tử/nhóm hóa trị II để xen vào mạch carbon. Không lặp lại nếu đối xứng.
Tạm chỉ xét R/S và E/Z (cis/trans), trong đó nhóm ưu tiên được xác định theo quy tắc Cahn–Ingold–Prelog (CIP):
(1) Ưu tiên Z, nếu giống nhau, xét nguyên tử kế tiếp.
(2) Liên kết bội ~ nhiều liên kết đơn, ví dụ: C≡N ~ 3 C–N.
Phân tử với một tâm tạo lập thể có thể có hai cấu hình: R và S.
Hai dạng này được gọi là đối phân (enantiomer) — nghĩa là vật và ảnh qua gương, không chồng khít lên nhau, tính chất vật lý giống nhau, trừ tính triền quang (khả năng quay mặt phân cực ánh sáng).
Hỗn hợp bằng nhau của dạng R và S được gọi là hỗn hợp tiêu triền (± hay dl).
|
|
Chú ý:
Enantiomer hay đối phân, dịch sai thành "đồng phân đối quang".
Chirality: thủ tính nghĩa là tính chất ảnh qua gương của bàn tay.
Chiral carbon: carbon thủ tính, nghĩa là carbon liên kết với bốn nguyên tử/nhóm khác nhau.
Phân tử với hai tâm tạo lập thể có thể có đến bốn cấu hình: RR, RS, SR, SS.
Các cặp đối phân: (enantiomer) RR ↔ SS, RS ↔ SR
Các cặp xuyên lập thể phân: (diastereomer) RR vs RS, RR vs SR, SS vs RS, SS vs SR
Một số phân tử RS/SR có thể là hợp chất meso nếu phân tử có mặt phẳng gương; các phân tử đó là phi thủ tính dù có hai tâm tạo lập thể.
Chú ý:
Enantiomer hay đối phân, dịch sai thành "đồng phân đối quang".
Diastereomer: xuyên lập thể phân, dịch sai thành "đồng phân phi đối quang".