Làm chủ về oxid hóa – khử: Từ dõi theo electron đến hóa học tỉ lượng.
Select what you want to expolre.
Oxidation number dịch là số oxi hóa như quen dùng thật ra không đúng, mà phải là số oxid hóa. Để tránh lặp lại những trường hợp do dịch sai, dùng mãi nên quen rồi tưởng đúng (ví dụ khác: acid đặc, lẽ ra phải là acid đậm đặc, ... và nhiều nữa) nên sẽ cùng nhau hiệu chỉnh khi có thể.
Cách ghi điện tích ion: Cr2O7^2-, Cr2O7 2-, Cr2O7-, NH4+, [Cr2O7]2-. Không xét dạng ngậm nước như CuSO4·5H2O trong phần này.
| Nguyên tố | Đếm | Số oxid hóa |
|---|
Trường hợp Ion đa nguyên tử.
Giải tìm số oxid hóa chưa biết dựa trên các quy tắc xác định số oxid hóa và thiết lập phương trình đại số rõ ràng.
Cách ghi điện tích ion: Cr2O7^2-, Cr2O7 2-, Cr2O7-, NH4+, [Cr2O7]2-. Không xét dạng ngậm nước như CuSO4·5H2O trong phần này.
Chế độ dò tự động chỉ chọn nguyên tố có số oxid hóa thay đổi (ví dụ: Mn trong KMnO4, Cr trong Cr2O7^2−).
Số oxid hóa là điện tích giả định của một nguyên tử nếu tất cả liên kết của nó với các nguyên tử khác là liên kết ion 100%.
Nếu là liên kết cộng hóa trị, cặp liên kết chung coi như chuyển hoàn toàn về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Place holder.
Xác định nguyên tố nào thay đổi số oxid hóa và sự di chuyển electron tương ứng.
| Tiểu phân | Nguyên tố | Số oxid hóa |
|---|
Xác định tác nhân oxid hóa và tác nhân khử dựa trên sự thay đổi số oxid hóa.
Xác định electron nhường và nhận dựa trên sự thay đổi số oxid hóa và dựng các bán-phản ứng.
Tìm hiểu về pin điện hóa và áp dụng phương trình Nersnt.
Làm thees nào để dự đoán quấ trình điện phân, sản phẩm thu được, cũng như thực hiện các tính toán có liên quan.
Dự đoán sản phẩm điện phân
Công cụ định lượng.
Diễn tiến & Minh họa.