Công cụ giúp hiểu biết và tính toán liên quan đến đồng vị và phan rã phóng xạ.
Select what you want to expolre.
Đồng vị quyết định nguyên tử khối và độ bền của hạt nhân. Dùng các công cụ tương tác để giả quyết các bài toán về nguyên tử khối. Tìm hiểu về tương quan giữa độ hụt khối và năng lượng hạt nhân.
| Số liệu | |
|---|---|
| Số đồng vị | |
| Cần tính | |
| Hàm lượng | Chỉ dùng với “Hàm lượng còn thiếu”. |
| Số khối đồng vị chưa biết | Chỉ dùng với “Số khối đồng vị chưa biết”. |
| Số liệu đồng vị | ||
|---|---|---|
| Nguyên tử khối trung bình A (u) | ||
| Đồng vị 1 số khối A1 (u) | ||
| Đồng vị 2 số khối A2 (u) | ||
| Đồng vị 3 số khối A3 (u) | ||
| Nhập hàm lượngs theo phần trăm. Quy tắc: 2 đồng vị → biết 1 ⇒ còn lại = 100 − hàm lượng đã biết. 3 đồng vị → biết 2 ⇒ thứ ba = 100 − tổng hai đồng vị đã biết. | ||
| Ký hiệu / Loại hạt trong Nhân | |
|---|---|
| Ký hiệu Nguyên tố (tùy chọn) | |
| Số hiệu Nguyên tử Z | |
| Số khối A | |
| Điện tích (tùy chọn) | |
Phần Phân rã Phóng xạ & Định tuổi (Xác định Niên đại) cung cấp phương tiện tương tác để hiểu rõ quá trình phân rã hạt nhân và xác định tuổi (niên đại) với phóng xạ kế.
| Số liệu | |
|---|---|
| Nguyên tố | |
| Đồng vị (số khối A) | |
| Loại phân rã | |
| Áp dụng nhiều lần |
|
| Số liệu | |
|---|---|
| Nguyên tố | |
| Đồng vị (A) | |
| Cần tính | |
| Bán-sinh t₁/₂ |
|
| Số liệu nhập | |
|---|---|
| Hàm lượng ban đầu N₀ |
|
| Hàm lượng còn lại N | |
| Thời gian đã qua t |
|
| Tỉ lệ / phần trăm còn lại |
|
| Số liệu | |
|---|---|
| Nguyên tố | |
| Đồng vị (A) | |
| Cần tính | |
| Bán-sinh t₁/₂ |
|
| Hằng số phân rã λ |
Đơn vị là 1/(đơn vị thời gian đã chọn)
|
| Số liệu nhập | |
|---|---|
| Hàm lượng ban đầu N₀ | |
| Hàm lượng còn lại N | |
| Thời gian t |
|
| Tỉ lệ N/N₀ | |
| Số liệu | |
|---|---|
| Dating mode | |
| Nguyên tố mẹ | |
| Đồng vị mẹ (A) | |
| Bán-sinh t₁/₂ |
|
| Số liệu nhập | |
|---|---|
| Tỉ lệ còn lại f |
|
| Hàm lượng đồng vị mẹ P | |
| Hàm lượng đồng vị con D | |
| Hàm lượng đồng vị con lúc đầu D₀ | |
| Đơn vị thời gian dùng để trả lời | |
Phần Ứng dụng của Đồng vị nhằm tìm hiểu đồng vị được dùng ra sao để phân tích cấu tạo phân tử, cơ chế phản ứng, và các biến đổi hóa học nhờ phổ khối & dạng đồng vị, hiệu úng đồng vị động học (KIE), và phản ứng trao đổi đồng vị.
| Trao đổi D/H (Trao đổi Proton) |
Các nguyên tử hydrogen H gắn vào dị nguyên tử (O–H, N–H, S–H) có thể trao đổi với deuterium D (²H)
qua chuyển đổi proton nhanh và thuận nghich. Điều này xảy ra bất kỳ khi nào phân tử có thể có cân bằng acid–base D₂O. Ví dụ phản ứng: ROH + D₂O ⇌ ROD + HOD |
|
|
|
| Trao đổi α-Hydrogen (Cơ chế Enol/Enolate) |
Những nguyên tử hydrogen trên carbon-α kế cận nhóm carbonyl có thể trao đổi với deuterium (²H)
vì hợp chất carbonyl có thể tạo enol enolate trung gian. Quá trình enol hóa lặp đi lặp lại sẽ dần thay thế tất cả hydrogens-α. Ví dụ phản ứng: CH₃COCH₃ + D₂O ⇌ CH₃COCH₂D + HOD |
|
|
|
| Trao đổi ¹⁸O (Trao đổi Oxygen Carbonyl) |
Các nguyên tử oxygen carbonyl có thể trao đổi với nước được đánh dấu (H₂¹⁸O) nhờ sự hydrat hóa thuận nghịch
của nhóm carbonyl. Chất trung gian gem-diol cho phép oxygen ban đầu được thay bằng ¹⁸O. Ví dụ phản ứng: R–C(=O)–R′ + H₂¹⁸O ⇌ R–C(=¹⁸O)–R′ + H₂O |
|
|
|
| Điều kiện: Khả năng Thuận nghịch |
Sự trao đổi đồng vị chỉ xảy ra khi cơ chế phản ứng bao gồm quá trình thuận nghịch
phá vỡ và tái tạo liên kết. Nếu phản ứng không có giai đoạn thuận nghịch, sự xáo trộn (scrambling) đồng vị sẽ không xảy ra. Ví dụ so sánh: A ⇌ B (có thể trao đổi) A → B (không trao đổi đồng vị) |
|
|